Home知识窗 Knowledge » 语言学 Chinese>Đối Chiếu Tục Ngữ  Việt » Trung
Feb 14
Măng mọc quá tre
Ý nghĩa : thế hệ trẻ vượt lên thế hệ trước, thế hệ sau giỏi giang hơn thế hệ trước.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau:
青出于蓝而胜于蓝
(qīng chū yú lán ér shēng yú lán )
后生可畏
(hòu shēng kě wèi )
并寒于水
(bìng hán yú shuǐ )
后来居上
(hòu lái jū shàng )

Quen tay hay việc
Ý nghĩa: đã làm nhiều lần, có nhiều kinh nghiệm, trở nên thành thạo thì công việc sẽ làm rất tốt.
Tiếng Trung tương đương câu sau:
- “熟能生巧”
(shú néng shēng qiǎo )

Giấy trắng mực đen
Ý nghĩa: đã có bằng chứng cụ thể rõ ràng, bằng văn bản, không thể chối cãi được.
Tiếng Trung có câu tương đương như sau :
-“白纸写黑子”
(bái zhǐ xiě hēi zi )

"Quýt làm cam chịu" hoặc "chó đen ăn vụng, chó trắng phải đòn"
Ý nghĩa :
Cách so sánh để nói lên phạt sai đối tượng, người này làm sai hỏng, người kia phải gánh vác trách nhiệm.
Tiếng Trung tương đương có những câu sau:
- “白狗偷吃,黑狗遭殃”
(bái gǒu tōu chī,hēi gǒu zāo yāng )
- “黑狗偷时,白狗当灾”
(hēi gǒu tōu shí,bái gǒu dāng zāi )

Có tiền mua tiên cũng được
Ý nghĩa:
Tiền đóng vai trò quyết định, có tiền làm được mọi chuyện.
Tiếng Trung có câu tương đương như sau:
- “钱大买钱二炮”
(qián dà mǎi qián èr pào )
-“钱能沟通神”
(qián néng gōu tōng shén )

Đời cha ăn mặn đời con khát nước
Ý nghĩa:
Cha mẹ làm điều ác, con cái phải chịu cái quả báo ấy.
Câu tiếng trung tương đương:
“前人撤涂迷了后人的眼”
(qián rén chè tú mí le hòu rén de yǎn )

Cà cuống chết đến đít còn cay
Ý nghĩa:
Thất bại, mất thế rồi vẫn ngoan cố, bảo thủ. Không chịu thay đổi bản chất, trái lại còn cay cú hơn mà theo đuổi mục tiêu, ý đồ của mình đến cùng.
Câu tiếng Trung tương đương:
“死不改悔”
(sǐ bù gǎi huǐ )

Làm khách sạch ruột
Ý nghĩa : tỏ ra khách sáo, làm cao thị bị đói hoặc bị thiệt, ví như người được mời lại làm khách, không nhận lời hoặc chỉ ăn chút ít, giữ kẽ.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau:
“碍了面皮,饿了肚皮”
(ài le miàn pí ,è le dù pí )

Có đầu có đũa, có nghành có ngọn
Ý nghĩa :
- Nói gẫy gọn, mạch lạc, đầy đủ, rõ ràng
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
有板有眼
(yǒu bǎn yǒu yǎn )

- Làm việc lần lượt có từng bước rõ ràng và hợp lý.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
有条不吝
(yǒu tiáo bù lìn )

Khư khư như ông giữ oản
Ý nghĩa : giữ gìn không bao giờ dời bỏ một vật gì hay một quan niệm nào, ví như người giữ tĩnh chùa chăm chăm, giữ cả oản giâng lên chùa
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
孤行已见
(gū xíng yǐ jiàn )

Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn
Ý nghĩa : cùng một loại có cái thế này, thế nọ, không nên đòi hỏi bình quân một cách máy móc.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
一母之子有愚贤之分,一树之果有酸甜之别。
(yī mǔ zhī zi yǒu yú xián zhī fèn ,yī shù zhī guǒ yǒu suān tián zhī bié )
一垄生九种,种种个别
(yī lǒng shēng jiǔ zhǒng ,zhǒng zhǒng gè bié )

Hoa còn đang nụ
Ý nghĩa : chỉ thiếu nữ còn trong trắng e ấp.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
含苞欲放
(hán bāo yù fàng )

Trồng sung ra vả
Ý nghĩa : Kết quả công việc thu được hơn công sức bỏ ra hoặc dự định ban đầu.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
事半功倍
(shì bàn gōng bèi )

Tre già măng mọc
Ý nghĩa : chỉ lớp già đi, lớp sau kế tục thay thế.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
后浪推前浪
(hòu làng tuī qián làng)

Đào ngã mận thay
Ý nghĩa : Sự tiếp nối, mất đi người này thì có người khác thay thế.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
前仆后继
(qián pú /pū hòu jì )

Đi tát sắm gầu đi câu sắm giỏ
Ý nghĩa : Làm nghề gì cũng phải có vốn.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
工欲善其事,必先利其器
(gōng yù shàn qí shì,bì xiān lì qí qì)

Leo cau đến buồng lại ngã
Ý nghĩa : Công sức bỏ ra sắp được kết quả thì gặp thất bại.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
功败垂成
(gōng bài chuí chéng )

Ngồi mát ăn bát vàng
Ý nghĩa : Không phải làm, không phải bỏ sức lao động ra mà được hưởng thụ sự sung sướng đầy đủ về vật chất.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
坐地分赃
(zuòdì fèn zāng )
坐享其成
(zuò xiǎng qí chéng )

Dụng binh trên giấy
Ý nghĩa : chỉ nói những lời sáo rỗng, không giải quyết được vấn đề thực tế.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
纸上谈兵
(zhǐ shàng tán bīng )

Cày chùi bừa bãi
Ý nghĩa : ví với việc làm ăn cẩu thả, dối trá, bôi bác cho xong chuyện.
Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau
敷衍了事
(fū yǎn liǎo shì)
 Related Posts ▼  Random Relation ▼
 Thành ngữ » tục ngữ Trung Quốc
 Học tiếng Trung qua 55 câu thành ngữ (Trung Việt)
 36句经典成语 (双语)
 Những câu tục ngữ và danh ngôn thời hiện đại
 最经典500句英语的谚语,成语!
 越南成语 - Thành ngữ Việt Nam
 电影功夫熊猫之经典台词 (中英对照)
 日常生活最常用的118句口语 (中英文对照)
 11张哲理图片讲述爱情哲理
 Thương thay con gái Việt Nam :)
 Ý nghĩa con số 1
 最容易让人误会的37条手机短信
 英语经典句子(自我激励)
 设计师十之诫 Designers' Ten Commandments
 最热门的金曲Best Of 2008全球热播电台歌曲
 Mai Phuong Thuy’s pictures in festival Nha Trang
 Tuyển tập danh ngôn về Tình yêu song ngữ Ⅰ
Bookmark and Share! 

0 Comments to “Đối Chiếu Tục Ngữ  Việt » Trung”

Add a comment!

Enable HTML Enable UBB Enable Emots Hidden Remember [Login] [Register]
Chọn Kiểu Gõ AUTO TELEX VNI VIQR VIQR* Chính tả Kiểu cũ Tắt bộ gõ

get avatarWant your picture next to your comment ?
Join Gravatar and upload your photo, set up your face, completely free!
Gravatar是什么? 全球通用头像简单介绍与使用教程,设置您的个性头像!